Tất cả các điều cần biết về biển số xe Việt Nam

Có khá nhiều thông tin để bạn biết về chủ xe cơ giới khi bạn nhìn biển số xe của họ: Bạn có thể biết họ ở tỉnh, huyện nào, cơ quan nào hay kiểm tra xem biển số đó khớp với số khung số máy không…

Ở Việt Nambiển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ (biển xe dân sự không dùng các chữ cái I, J, O, Q, W, R, chỉ dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc) cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh, đặc biệt trên đó còn có hình Quốc huy Việt Nam dập nổi.

Màu sắc

  • Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.
  • Nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)
  • Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội
  • Nền biển màu vàng, chữ và số màu trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
  • Nền biển màu vàng, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

Biển xe dân sự

SỐTỈNH/THÀNH PHỐ
10Dự trữ
11Cao Bằng
12Lạng Sơn
13Bắc Giang[1] và Bắc Ninh[1](tỉnh Hà Bắc cũ) (ngoài ra, cũng sử dụng biển 98 và 99)
14Quảng Ninh
15TP Hải Phòng
16
17Thái Bình
18Nam Định
19Phú Thọ
20Thái Nguyên
21Yên Bái
22Tuyên Quang
23Hà Giang
24Lào Cai
25Lai Châu
26Sơn La
27Điện Biên
28Hòa Bình
29TP Hà Nội (ngoài ra, cũng sử dụng biển 40)
30
31
32
33
34Hải Dương
35Ninh Bình
36Thanh Hóa
37Nghệ An
38Hà Tĩnh
39[2]Đồng Nai (ngoài ra, cũng sử dụng biển 60)
SỐTỈNH/THÀNH PHỐ
40[2]TP Hà Nội (ngoài ra, cũng sử dụng biển 29-33)
41[2]TP Hồ Chí Minh (ngoài ra, cũng sử dụng biển 50-59)
42Dự trữ
43TP Đà Nẵng
44Dự trữ
45Dự trữ
46Dự trữ
47Đắk Lắk
48Đắk Nông
49Lâm Đồng
50TP Hồ Chí Minh (ngoài ra, cũng sử dụng biển 41)
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60Đồng Nai (ngoài ra, cũng sử dụng biển 39)
61Bình Dương
62Long An
63Tiền Giang
64Vĩnh Long
65TP Cần Thơ
66Đồng Tháp
67An Giang
68Kiên Giang
69Cà Mau
SỐTỈNH/THÀNH PHỐ
70Tây Ninh
71Bến Tre
72Bà Rịa–Vũng Tàu
73Quảng Bình
74Quảng Trị
75Thừa Thiên–Huế
76Quảng Ngãi
77Bình Định
78Phú Yên
79Khánh Hòa
80Các cơ quan Trung ương
81Gia Lai
82Kon Tum
83Sóc Trăng
84Trà Vinh
85Ninh Thuận
86Bình Thuận
87Dự trữ
88Vĩnh Phúc
89Hưng Yên
90Hà Nam
91Dự trữ
92Quảng Nam
93Bình Phước
94Bạc Liêu
95Hậu Giang
96Dự trữ
97Bắc Kạn
98Bắc Giang[1](cũng sử dụng cả biển 13)
99Bắc Ninh[1](cũng sử dụng cả biển 13)

Biển xe các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng

Do Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc LLVT do Bộ quản lý. Biển xe có nền màu đỏ, chữ và số màu trắng gồm mã (2 chữ cái – như bảng dưới) và 4 chữ số (biểu thị thứ tự): Trong quân đội còn một số ký hiệu mới mà chưa biết ví dụ như: AN…

KÝ HIỆUCƠ QUAN ÁP DỤNG
A: Quân đoànAAQuân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng
ABQuân đoàn 2– Binh đoàn Hương Giang
ACQuân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên
ADQuân đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long
AVBinh đoàn 11 – Tổng Công ty Xây dựng Thành An
ATBinh đoàn 12 – Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn
ANBinh đoàn 15 (AX – Binh đoàn 16)
APLữ đoàn M44
B: Binh chủng, Bộ tư lệnhBBBBộ binh – Binh chủng tăng thiết giáp
BCBinh chủng Công binh
BHBinh chủng Hóa học
BKBinh chủng Đặc công
BLBộ tư lệnh bảo vệ lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
BTBộ tư lệnh Thông tin liên lạc
BPBộ tư lệnh Pháo binh
BSLực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)
BVTổng Cty Dịch vụ bay
H: Học việnHAHọc viện Quốc phòng
HBHọc viện Lục quân
HCHọc viện Chính trị quân sự
HDHọc viện Kỹ thuật Quân sự
HEHọc viện Hậu cần
HTTrường Sĩ quan lục quân I
HQTrường Sĩ quan lục quân II
HNHọc viện chính trị Quân sự Bắc Ninh
HHHọc viện quân y
K: Quân khuKAQuân khu 1
KBQuân khu 2
KCQuân khu 3
KDQuân khu 4
KVQuân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)
KPQuân khu 7 (Trước là KH)
KKQuân khu 9
KTQuân khu Thủ đô
KNĐặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)
P: Cơ quan đặc biệtPACục đối ngoại Bộ Quốc phòng
PPBộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này
PMViện thiết kế – Bộ Quốc phòng
PKBan Cơ yếu – Bộ Quốc phòng
PTCục tài chính – Bộ Quốc phòng
PYCục Quân y – Bộ Quốc phòng
PQTrung tâm khoa học và kỹ thuật Quân sự (viện kỹ thuật Quân sự)
PXTrung tâm nhiệt đới Việt – Nga
PC, HLTrước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)
Q: Quân chủngQAQuân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)
QBBộ tư lệnh Bộ đội biên phòng
QHQuân chủng Hải quân
T: Tổng cụcTCTổng cục Chính trị
THTổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)
TKTổng cục Công nghiệp quốc phòng
TTTổng cục kỹ thuật
TMBộ Tổng tham mưu
TNTổng cục tình báo quân đội
DBTổng công ty Đông Bắc – BQP
NDTổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP
CHBộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP
VBKhối văn phòng Binh chủng – BQP
VKỦy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP
CVTổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP
CATổng công ty 36 – BQP
CPTổng Công ty 319 – Bộ Quốc phòng
CMTổng công ty Thái Sơn – BQP
CCTổng Công ty Xăng dầu Quân đội (Việt Nam)
Cơ quan khácVTTập đoàn Viễn thông Quân đội
CBNgân hàng thương mại cổ phần Quân đội

Biển số 80

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

Cấp cho hầu hết các cơ quan Trung ương /thuộc Trung ương quản lý. Các liệt kê dưới đây nên hiểu là các ví dụ thực tế

  1. Các ban của Trung ương Đảng
  2. Văn phòng Chủ tịch nước
  3. Văn phòng Quốc hội
  4. Văn phòng Chính phủ
  5. Bộ Công an
  6. Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
  7. Bộ Ngoại giao
  8. Tòa án Nhân dân Tối cao
  9. Viện Kiểm sát nhân dân
  10. Thông tấn xã Việt Nam
  11. Nhân dân
  12. Thanh tra Nhà nước
  13. Học viện Chính trị quốc gia
  14. Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí MinhBảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh
  15. Trung tâm lưu trữ quốc gia
  16. Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)
  17. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
  18. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
  19. Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam
  20. Kiểm toán Nhà nước
  21. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
  22. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  23. Đài Truyền hình Việt Nam
  24. Hãng phim truyện Việt Nam
  25. Đài Tiếng nói Việt Nam
  26. Bộ Thông tin và Truyền thông (Việt Nam)

Biển đặc biệt

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài), NG (ngoại giao) hoặc QT (quốc tế) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao. Biển xe có nền màu trắng, chữ và số màu đen, (riêng ký tự NG và QT màu đỏ), bao gồm:

  • Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)
  • Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
KÝ HIỆU BIỂN SỐ XE Ô TÔ, MÔ TÔ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
  1. Albania: 006 – 010
  2. LHVQ Anh và Bắc Ireland: 011 – 015
  3. Ai Cập: 016 – 020
  4. Azerbaijan: 021 – 025
  5. Ấn Độ: 026 – 030
  6. Angola: 031 – 035
  7. Afghanistan: 036 – 040
  8. Algérie: 041 – 045
  9. Argentina: 046 – 050
  10. Armenia: 051 – 055
  11. Iceland: 056 – 060
  12. Bỉ: 061 – 065
  13. Ba Lan: 066 – 070
  14. Bồ Đào Nha: 071 – 075
  15. Bulgaria: 076 – 080
  16. Burkina Faso: 081 – 085
  17. Brasil: 086 – 090
  18. Bangladesh: 091 – 095
  19. Belarus: 096 – 100
  20. Bolivia: 101 – 105
  21. Bénin: 106 – 110
  22. Brunei: 111 – 115
  23. Burundi: 116 – 120
  24. Cuba: 121 – 125
  25. Côte d’Ivoire: 126 – 130
  26. Cộng hòa Congo: 131 – 135
  27. Cộng hòa Dân chủ Congo: 136 – 140
  28. Chile: 141 – 145
  29. Colombia: 146 – 150
  30. Cameroon: 151 – 155
  31. Canada: 156 – 160
  32. Kuwait: 161 – 165
  33. Campuchia: 166 – 170
  34. Kyrgyzstan: 171 – 175
  35. Qatar: 176 – 180
  36. Cabo Verde: 181 – 185
  37. Costa Rica: 186 – 190
  38. Đức: 191 – 195
  39. Zambia: 196 – 200
  40. Zimbabwe: 201 – 205
  41. Đan Mạch: 206 – 210
  42. Ecuador: 211 – 215
  43. Eritrea: 216 – 220
  44. Ethiopia: 221 – 225
  45. Estonia: 226 – 230
  46. Guyana: 231 – 235
  47. Gabon: 236 – 240
  48. Gambia: 241 – 245
  49. Djibouti: 246 – 250
  50. Gruzia: 251 – 255
  51. Jordan: 256 – 260
  52. Guinée: 261 – 265
  53. Ghana: 266 – 270
  54. Guiné-Bissau: 271 – 275
  55. Grenada: 276 – 280
  56. Guinea Xích Đạo: 281 – 285
  57. Guatemala: 286 – 290
  58. Hungary: 291 – 295
  59. Hoa Kỳ: 296 – 300; 771 -775
  60. Hà Lan: 301 – 305
  61. Hy Lạp: 306 – 310
  62. Jamaica: 311 – 315
  63. Indonesia: 316 – 320
  64. Iran: 321 – 325
  65. Iraq: 326 – 330
  66. Ý: 331 – 335
  67. Israel: 336 – 340
  68. Kazakhstan: 341 – 345
  69. Lào: 346 – 350
  70. Liban: 351 – 355
  71. Libya: 356 – 360
  72. Luxembourg: 361 – 365
  73. Litva: 366 – 370
  74. Latvia: 371 – 375
  75. Myanmar: 376 – 380
  76. Mông Cổ: 381 – 385
  77. Mozambique: 386 – 390
  78. Madagascar: 391 – 395
  79. Moldova: 396 – 400
  80. Maldives: 401 – 405
  81. México: 406 – 410
  82. Mali: 411 – 415
  83. Malaysia: 416 – 420
  84. Maroc: 421 – 425
  85. Mauritanie: 426 – 430
  86. Malta: 431 – 435
  87. Quần đảo Marshall: 436 – 440
  88. Nga: 441 – 445
  89. Nhật Bản: 446 – 450; 776-780
  90. Nicaragua: 451 – 455
  91. New Zealand: 456 – 460
  92. Niger: 461 – 465
  93. Nigeria: 466 – 470
  94. Namibia: 471 – 475
  95. Nepal: 476 – 480
  96. Nam Phi: 481 – 485
  97. Serbia: 486 – 490
  98. Na Uy: 491 – 495
  99. Oman: 496 – 500
  100. Úc/Australia: 501 – 505
  101. Pháp: 506 – 510
  102. Fiji: 511 – 515
  103. Pakistan: 516 – 520
  104. Phần Lan: 521 – 525
  105. Philippines: 526 – 530
  106. Palestine: 531 – 535
  107. Panama: 536 – 540
  108. Papua New Guinea: 541 – 545
  109. Tổ chức quốc tế: 546 – 550
  110. Rwanda: 551 – 555
  111. România: 556 – 560
  112. Tchad: 561 – 565
  113. Cộng hòa Séc: 566 – 570
  114. Cộng hòa Síp: 571 – 575
  115. Tây Ban Nha: 576 – 580
  116. Thụy Điển: 581 – 585
  117. Tanzania: 586 – 590
  118. Togo: 591 – 595
  119. Tajikistan: 596 – 600
  120. Trung Quốc: 601 – 605
  121. Thái Lan: 606 – 610
  122. Turkmenistan: 611 – 615
  123. Tunisia: 616 – 620
  124. Thổ Nhĩ Kỳ: 621 – 625
  125. Thụy Sĩ: 626 – 630
  126. CHDCND Triều Tiên: 631 – 635
  127. Hàn Quốc: 636 – 640
  128. Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất: 641 – 645
  129. Samoa: 646 – 650
  130. Ukraina: 651 – 655
  131. Uzbekistan: 656 – 660
  132. Uganda: 661 – 665
  133. Uruguay: 666 – 670
  134. Vanuatu: 671 – 675
  135. Venezuela: 676 – 680
  136. Sudan: 681 – 685
  137. Sierra Leone: 686 – 690
  138. Singapore: 691 – 695
  139. Sri Lanka: 696 – 700
  140. Somalia: 701 – 705
  141. Sénégal: 706 – 710
  142. Syria: 711 – 715
  143. Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy: 716 – 720
  144. Seychelles: 721 – 725
  145. São Tomé và Príncipe: 726 – 730
  146. Slovakia: 731 – 735
  147. Yemen: 736 – 740
  148. Liechtenstein: 741 – 745
  149. Hồng Kông: 746 – 750
  150. Đài Loan: 885 – 890
  151. Đông Timor: 751 – 755
  152. Phái đoàn Ủy ban châu Âu (EU): 756 – 760
  153. Ả Rập Xê Út: 761 – 765
  154. Liberia: 766 – 770
  • 2 chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký
  • Trước đây các biển A, B, C là xe của ngành Công an, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, ví dụ: 31A tức là xe các cơ quan, đơn vị nhà nước của thủ đô Hà Nội.
  • Biển ngoại giao hoặc quốc tế có gạch màu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào). Biển xe nước ngoài có gạch màu đỏ chạy ngang qua hàng chữ số là xe của Đại sứ.
THEO THÔNG TƯ SỐ 36/2010/TT-BCA NGÀY 12/10/2010 CỦA BỘ CÔNG AN

– Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”.

– Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:

a) Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”;

b) Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”;

c) Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA”;

d) Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”;

đ) Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T”;

e) Máy kéo có ký hiệu “MK”;

g) Xe máy điện có ký hiệu “MĐ”;

h) Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ” như xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ (là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, có hai trục, bốn bánh xe, có phần động cơ và thùng lắp ráp trên cùng một xát xi (dàn khung dưới – tương tự ôtô tải có trọng lượng dưới 3.500 kg). Vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 60 km/h, khối lượng bản thân xe không lớn hơn 550 kg)[3]

i) Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”.

Biển số xe máy

*Lưu ý: danh mục này bao gồm biển số xe hai bánh 5 chữ số (xx-xx xxx.xx)

Hà Nội

29 tới 33, 40

  • Quận Ba Đình: 29-B1
  • Quận Hoàn Kiếm: 29-C1
  • Quận Hai Bà Trưng: 29-D1-D2
  • Quận Đống Đa: 29-E1-E2
  • Quận Tây Hồ: 29-F1
  • Quận Thanh Xuân: 29-G1
  • Quận Hoàng Mai: 29-H1
  • Quận Long Biên: 29-K1
  • Quận Nam Từ Liêm: 29-L1
  • Quận Bắc Từ Liêm: 29-L5
  • Quận Hà Đông: 29-T1
  • Quận Cầu Giấy: 29-P1
  • Thị xã Sơn Tây: 29-U1
  • Huyện Thanh Trì: 29-M1
  • Huyện Gia Lâm: 29-N1
  • Huyện Mê Linh: 29-Z1
  • Huyện Đông Anh: 29-S1
  • Huyện Sóc Sơn: 29-S6
  • Huyện Ba Vì: 29-V1
  • Huyện Phúc Thọ: 29-V3
  • Huyện Thạch Thất: 29-V5
  • Huyện Quốc Oai: 29-V7
  • Huyện Chương Mỹ: 29-X1
  • Huyện Đan Phượng: 29-X3
  • Huyện Hoài Đức: 29-X5
  • Huyện Thanh Oai: 29-X7
  • Huyện Mỹ Đức: 29-Y1
  • Huyện Ứng Hoà: 29-Y3
  • Huyện Thường Tín: 29-Y5
  • Huyện Phú Xuyên: 29-Y7

TP. Hồ Chí Minh

41, 50 đến 59

  • Quận 2: 59-B1
  • Quận 4: 59-C1
  • Quận 7: 59-C2
  • Quận Tân Phú: 59-D1; 59-D2
  • Quận Phú Nhuận: 59-E1
  • Quận 3: 59-F1; 59-F2
  • Quận 12: 59-G1; 59-G2
  • Quận 5: 59-H1
  • Quận 6: 59-K1; 59-K2
  • Quận 8: 59-L1; 59-L2
  • Quận 11: 59-M1; 59-M2
  • Quận Bình Tân: 59-N1; 50-N1
  • Huyện Bình Chánh: 59-N2; 59-N3
  • Quận Tân Bình: 59-P1; 59-P2
  • Quận Bình Thạnh: 59-S1; 59-S2; 59-S3
  • Quận 1: 59-T1; 59-T2
  • Quận 10: 59-U1; 59-U2
  • Quận Gò Vấp: 59-V1; 59-V2
  • Quận 9: 59-X1
  • Quận Thủ Đức: 59-X2; 59-X3
  • Huyện Hóc Môn: 59-Y1; 50-Y1
  • Huyện Củ Chi: 59-Y2; 59-Y3
  • Huyện Nhà Bè: 59-Z1
  • Huyện Cần Giờ: 59-Z2

An Giang

  • Thành phố Long Xuyên: 67-B1-B2
  • Thành phố Châu Đốc: 67-E1
  • Thị xã Tân Châu: 67-H1
  • Huyện Châu Thành: 67-C1
  • Huyện Châu Phú: 67-D1
  • Huyện Tịnh Biên: 67-F1
  • Huyện An Phú: 67-G1
  • Huyện Phú Tân: 67-K1
  • Huyện Chợ Mới: 67-L1-L2
  • Huyện Thoại Sơn: 67-M1
  • Huyện Tri Tôn: 67-N1

Bà Rịa – Vũng Tàu

  • Thành phố Vũng Tàu: 72-C1-C2
  • Thành phố Bà Rịa: 72-D1
  • Thị xã Phú Mỹ: 72-E1-T1
  • Huyện Châu Đức: 72-F1
  • Huyện Xuyên Mộc: 72-G1
  • Huyện Đất Đỏ: 72-H1
  • Huyện Long Điền: 72-K1
  • Huyện Côn Đảo:

Bạc Liêu

  • Thành phố Bạc Liêu: 94-K1
  • Thị xã Giá Rai: 94-D1
  • Huyện Đông Hải: 94-B1
  • Huyện Vĩnh Lợi: 94-C1
  • Huyện Phước Long: 94-E1
  • Huyện Hồng Dân: 94-F1
  • Huyện Hòa Bình: 94-G1

Bắc Giang

  • Thành phố Bắc Giang: 98-B1-B2-B3
  • Huyện Yên Thế: 98-C1
  • Huyện Hiệp Hòa: 98-D1
  • Huyện Lục Ngạn: 98-E1
  • Huyện Lục Nam: 98-F1
  • Huyện Yên Dũng: 98-G1
  • Huyện Tân Yên: 98-H1
  • Huyện Việt Yên: 98-K1
  • Huyện Sơn Động: 98-L1
  • Huyện Lạng Giang: 98-M1

Bắc Kạn

  • Thành phố Bắc Kạn: 97-B1
  • Huyện Ba Bể: 97-C1
  • Huyện Bạch Thông: 97-D1
  • Huyện Chợ Đồn: 97-E1
  • Huyện Chợ Mới: 97-F1
  • Huyện Na Rì: 97-G1
  • Huyện Pắc Nặm: 97-H1
  • Huyện Ngân Sơn: 97-K1

Bắc Ninh

  • Thành phố Bắc Ninh: 99-G1
  • Thị xã Từ Sơn: 99-B1
  • Huyện Tiên Du: 99-C1
  • Huyện Yên Phong: 99-D1
  • Huyện Quế Võ: 99-E1
  • Huyện Thuận Thành: 99-F1
  • Huyên Gia Bình: 99-H1
  • Huyện Lương Tài: 99-K1

Bến Tre

  • Thành phố Bến Tre: 71-B1-B2-B3
  • Huyện Châu Thành: 71-B1-B2-B3
  • Huyện Giồng Trôm: 71-B1-B2-B3
  • Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1-B2-B3
  • Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1-B2-B3
  • Huyện Bình Đại: 71-C1
  • Huyện Ba Tri: 71-C2
  • Huyện Thạnh Phú: 71-C3
  • Huyện Chợ Lách: 71-C4

Bình Dương

  • Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1
  • Thị xã Thuận An: 61-C1
  • Thị xã Dĩ An: 61-D1
  • Thị xã Tân Uyên: 61-E1
  • Thị xã Bến Cát: 61-G1
  • Huyện Phú Giáo: 61-F1
  • Huyện Dầu Tiếng: 61-H1
  • Huyện Bàu Bàng: 61-K1
  • Huyện Bắc Tân Uyên: 61-N1

Bình Định

  • Thành phố Quy Nhơn: 77-L1
  • Thị xã An Nhơn: 77-F1
  • Huyện Vân Canh: 77-B1
  • Huyện Hoài Nhơn: 77-C1
  • Huyện Phù Mỹ: 77-D1
  • Huyện Phù Cát: 77-E1
  • Huyện Tuy Phước: 77-G1
  • Huyện Tây Sơn: 77-H1
  • Huyện Hoài Ân: 77-K1
  • Huyện An Lão: 77-M1
  • Huyện Vĩnh Thạnh: 77-N1

Bình Phước

  • Thị xã Đồng Xoài: 93-P1-P2
  • Thị xã Bình Long: 93-E1
  • Thị xã Phước Long: 93-K1
  • Huyện Chơn Thành: 93-B1
  • Huyện Hớn Quản: 93-C1
  • Huyện Lộc Ninh: 93-F1-N1
  • Huyện Bù Đốp 93-G1
  • Huyện Bù Gia Mập 93-H1
  • Huyện Phú Riềng 93-H1
  • Huyện Bù Đăng: 93-L1
  • Huyện Đồng Phú: 93-M1

Bình Thuận

  • Thành phố Phan Thiết: 86-C1
  • Thị xã La Gi: 86-B6
  • Huyện Tuy Phong: 86-B1
  • Huyện Bắc Bình: 86-B2
  • Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3
  • Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4
  • Huyện Hàm Tân: 86-B5
  • Huyện Tánh Linh: 86-B7
  • Huyện Đức Linh: 86-B8
  • Huyện Phú Quý: 86-B9

Cà Mau

  • Thành phố Cà Mau: 69-B1-C1
  • Huyện Thới Bình: 69-D1
  • Huyện Cái Nước: 69-E1
  • Huyện Đầm Dơi: 69-F1
  • Huyện U Minh: 69-H1
  • Huyện Phú Tân: 69-K1
  • Huyện Ngọc Hiển: 69-L1
  • Huyện Năm Căn: 69-M1
  • Huyện Trần Văn Thời: 69-N1

Cao Bằng

  • Thành phố Cao Bằng: 11-X1-B1
  • Huyện Hòa An: 11-H1
  • Huyện Trùng Khánh: 11-K1
  • Huyện Bảo Lâm: 11-L1
  • Huyện Bảo Lạc: 11-M1
  • Huyện Nguyên Bình: 11-N1
  • Huyện Phục Hòa: 11-P1
  • Huyện Hạ Lang: 11-R1
  • Huyện Hà Quảng: 11-S1
  • Huyện Thông Nông: 11-T1
  • Huyện Quảng Uyên: 11-U1
  • Huyện Thạch An: 11-V1
  • Huyện Trà Lĩnh: 11-Y1

Cần Thơ

  • Quận Ninh Kiều: 65-B1 65-B2
  • Quận Cái Răng: 65-C1
  • Quận Bình Thủy: 65-D1
  • Quận Ô Môn: 65-E1
  • Quận Thốt Nốt: 65-F1
  • Huyện Phong Điền: 65-G1
  • Huyện Thới Lai: 65-H1
  • Huyện Cờ Đỏ: 65-K1
  • Huyện Vĩnh Thạnh: 65-L1

Đà Nẵng

  • Quận Hải Châu: 43-B1-C1
  • Quận Thanh Khê: 43-D1
  • Quận Sơn Trà: 43-E1
  • Quận Liên Chiểu: 43-F1
  • Quận Cẩm Lệ: 43-G1
  • Quận Ngũ Hành Sơn: 43-H1
  • Huyện Hòa Vang: 43-K1
  • Huyện Hoàng Sa: 43-L1

Đắk Lắk

  • TP. Buôn Ma Thuột: 47-B1-B2
  • Thị xã Buôn Hồ: 47-C1
  • Huyện Ea H’leo: 47-D1
  • Huyện Krông Năng: 47-E1
  • Huyện EaKar: 47-F1
  • Huyện M’Drăk: 47-G1
  • Huyện Cư M’gar: 47-H1
  • Huyện Krông Bông: 47-K1
  • Huyện Krông Ana: 47-L1
  • Huyện Krông Pắc: 47-M1
  • Huyện Lăk: 47-N1
  • Huyện Ea Sup: 47-P1
  • Huyện Buôn Đôn: 47-S1
  • Huyện Cư Kuin: 47-T1
  • Huyện Krông Búk: 47-U1

Đắk Nông

  • Thị xã Gia Nghĩa: 48-B1
  • Huyện Krông Nô: 48-C1
  • Huyện Cư Jút: 48-D1
  • Huyện Đắk Mil: 48-E1
  • Huyện Đắk Song: 48-F1
  • Huyện Đắk Glong: 48-G1
  • Huyện Đắk R’Lấp: 48-H1
  • Huyện Tuy Đức: 48-K1

Điện Biên

  • Thành phố Điện Biên Phủ: 27-P1
  • Thị xã Mường Lay: 27-X1
  • Huyện Tủa Chùa: 27-L1
  • Huyện Điện Biên: 27-N1
  • Huyện Mường Nhé: 27-S1
  • Huyện Điện Biên Đông: 27-U1
  • Huyện Mường Chà: 27-V1
  • Huyện Mường Ẳng: 27-Y1
  • Huyện Tuần Giáo: 27-Z1

Đồng Nai

  • Thành phố Biên Hòa: 60-B1(2010-2012) 60-F1(2013-2015) 60-F2(2016-201…)
  • Thị xã Long Khánh: 60-B2
  • Huyện Tân Phú: 60-B3
  • Huyện Định Quán: 60-B4
  • Huyện Xuân Lộc: 60-B5
  • Huyện Cẩm Mỹ: 60-B6
  • Huyện Thống Nhất: 60-B7
  • Huyện Trảng Bom: 60-B8-H1
  • Huyện Vĩnh Cửu: 60-B9
  • Huyện Long Thành: 60-C1-G1
  • Huyện Nhơn Trạch: 60-C2

Đồng Tháp

  • Thành phố Cao Lãnh: 66-P1-P2
  • Thành phố Sa Đéc: 66-S1
  • Thị xã Hồng Ngự: 66-H1
  • Huyện Thanh Bình: 66-B1
  • Huyện Châu Thành: 66-C1
  • Huyện Cao Lãnh: 66-F1
  • Huyện Hồng Ngự: 66-G1
  • Huyện Tân Hồng: 66-K1
  • Huyện Lai Vung: 66-L1
  • Huyện Tháp Mười: 66-M1
  • Huyện Tam Nông: 66-N1
  • Huyện Lấp Vò: 66-V1

Gia Lai

  • Thành phố Pleiku: 81-B1-B2
  • Thị xã An Khê: 81-G1
  • Thị xã Ayun Pa: 81-M1
  • Huyện Đắk Đoa: 81-B1-B2
  • Huyện Phú Thiện: 81-D1
  • Huyện Mang Yang: 81-E1
  • Huyện Đak Pơ: 81-F1
  • Huyện K’Bang: 81-H1
  • Huyện Kông Chro: 81-K1
  • Huyện Ia Pa: 81-L1
  • Huyện Krông Pa: 81-N1
  • Huyện Chư Sê: 81-P1
  • Huyện Chư Pưh: 81-S1
  • Huyện Chư Prông: 81-B1-B2
  • Huyện Đức Cơ: 81-U1
  • Huyện Ia Grai 81-B1-B2
  • Huyện Chư Păh: 81-B1-B2

Hà Giang

  • Thành phố Hà Giang: 23-B1
  • Huyện Bắc Quang: 23-D1
  • Huyện Quang Bình: 23-E1
  • Huyện Hoàng Su Phì: 23-F1
  • Huyện Xín Mần: 23-G1
  • Huyện Vị Xuyên: 23-H1
  • Huyện Bắc Mê: 23-K1
  • Huyện Quản Bạ: 23-L1
  • Huyện Yên Minh: 23-M1
  • Huyện Đồng Văn: 23-N1
  • Huyện Mèo Vạc: 23-P1

Hà Nam

  • Thành phố Phủ Lý: 90-B1-B2
  • Huyện Kim Bảng: 90-B1-B2
  • Huyện Lý Nhân: 90-B1-B2
  • Huyện Bình Lục:90-B1-B2
  • Huyện Thanh Liêm: 90-B1-B2
  • Huyện Duy Tiên: 90-D1

Hà Tĩnh

  • Thành phố Hà Tĩnh: 38-P1
  • Thị xã Hồng Lĩnh: 38-F1
  • Thị xã Kỳ Anh: 38-G1
  • Huyện Hương Khê: 38-B1
  • Huyện Can Lộc: 38-C1
  • Huyện Đức Thọ: 38-D1
  • Huyện Vũ Quang: 38-E1
  • Huyện Hương Sơn: 38-H1
  • Huyện Kỳ Anh: 38-K1
  • Huyện Lộc Hà: 38-L1
  • Huyện Thạch Hà: 38-M1
  • Huyện Nghi Xuân: 38-N1
  • Huyện Cẩm Xuyên: 38-X1
  • Xe Mua Ở Các Tỉnh Khác Gủi Về Đăng Ký: 38-P1

Hải Dương

  • Thành phố Hải Dương: 34-B1-B2-B3
  • Thị xã Chí Linh: 34-C1
  • Huyện Kinh Môn: 34-D1
  • Huyện Ninh Giang: 34-E1
  • Huyện Thanh Miện: 34-F1
  • Huyện Gia Lộc: 34-G1
  • Huyện Cẩm Giàng: 34-H1
  • Huyện Kim Thành: 34-K1
  • Huyện Nam Sách: 34-M1
  • Huyện Thanh Hà: 34-M2
  • Huyện Tứ Kỳ: 34-N1
  • Huyện Bình Giang: 34-P1

Hải Phòng

  • Quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An: 15-B1-B2- B3
  • Quận Dương Kinh: 15-L1
  • Quận Đồ Sơn: 15-M1
  • Quận Kiến An: 15-N1
  • Huyện An Dương: 15-C1
  • Huyện An Lão: 15-D1
  • Huyện Cát Hải: 15-E1
  • Huyện Kiến Thuỵ: 15-F1
  • Huyện Thuỷ Nguyên: 15-G1
  • Huyện Tiên Lãng: 15-H1
  • Huyện Vĩnh Bảo: 15-K1

Hậu Giang

  • Thành phố Vị Thanh: 95-B1
  • Thị xã Long Mỹ: 95-D1
  • Thị xã Ngã Bảy: 95-F1
  • Huyện Vị Thủy: 95-C1
  • Huyện Phụng Hiệp: 95-E1
  • Huyện Châu Thành: 95-G1
  • Huyện Châu Thành A: 95-H1

Hòa Bình

  • Thành phố Hòa Bình: 28-H1
  • Huyện Kim Bôi: 28-B1
  • Huyện Cao Phong:28-C1
  • Huyện Đà Bắc: 28-D1
  • Huyện Tân Lạc: 28-E1
  • Huyện Yên Thủy: 28-F1
  • Huyện Lương Sơn: 28-G1
  • Huyện Kỳ Sơn: 28-K1
  • Huyện Lạc Thủy: 28-L1
  • Huyện Mai Châu: 28-M1
  • Huyện Lạc Sơn: 28-N1

Hưng Yên

  • Thành phố Hưng Yên: 89-B1
  • Huyện Ân Thi: 89-C1
  • Huyện Kim Động: 89-D1
  • Huyện Khoái Châu: 89-E1
  • Huyện Mỹ Hào + Yên Mỹ: 89-F1
  • Huyện Phù Cừ: 89-G1
  • Huyện Tiên Lữ: 89-H1
  • Huyện Văn Giang: 89-K1
  • Huyện Văn Lâm: 89-L1
  • Huyện Yên Mỹ: 89-M1 (đã ngừng cấp)

Khánh Hòa

  • Thành phố Nha Trang: 79-N1-N2
  • Thành phố Cam Ranh: 79-C1
  • Thị xã Ninh Hòa: 79-H1
  • Huyện Diên Khánh: 79-D1
  • Huyện Khánh Sơn: 79-K1
  • Huyện Vạn Ninh: 79-V1
  • Huyện Khánh Vĩnh: 79-X1
  • Huyện Cam Lâm: 79-Z1
  • Huyện Trường Sa: (chưa rõ)

Kiên Giang

  • Thành phố Rạch Giá: 68-X1
  • Thị xã Hà Tiên: 68-H1
  • Huyện An Biên: 68-B1
  • Huyện Châu Thành: 68-C1
  • Huyện Hòn Đất: 68-D1
  • Huyện Gò Quao: 68-E1
  • Huyện Giang Thành: 68-F1
  • Huyện Giồng Riềng: 68-G1
  • Huyện Kiên Lương: 68-K1
  • Huyện U Minh Thượng: 68-L1
  • Huyện An Minh: 68-M1
  • Huyện Vĩnh Thuận: 68-N1
  • Huyện Phú Quốc: 68-P1
  • Huyện Kiên Hải: 68-S1
  • Huyện Tân Hiệp: 68-T1

Kon Tum

  • Thành phố Kon Tum: 82-B1
  • Huyện Ia H’Drai: 82-C1
  • Huyện Kon Plông: 82-D1
  • Huyện Ngọc Hồi: 82-E1
  • Huyện Đắk Tô: 82-U1
  • Huyện Tu Mơ Rông: 82-G1
  • Huyện Đắk Hà: 82-H1
  • Huyện Kon Rẫy: 82-K1
  • Huyện Sa Thầy: 82-M1
  • Huyện Đắk Glei: 82-N1

Lai Châu

  • Thành phố Lai Châu:25-B1
  • Huyện Mường Tè:
  • Huyện Nậm Nhùm:
  • Huyện Phong Thổ:
  • Huyện Sìn Hồ:
  • Huyện Tam Đường:
  • Huyện Tân Uyên:25-U1
  • Huyện Than Uyên: 25-T1

Lào Cai

  • Thành phố Lào Cai: 24-B1-B2
  • Huyện Mường Khương: 24-M1
  • Huyện Sa Pa: 24-S1
  • Huyện Bảo Thắng: 24-T1
  • Huyện Simacai: 24-U1
  • Huyện Văn Bàn: 24-V1
  • Huyện Bát Xát: 24-X1
  • Huyện Bảo Yên: 24-Y1
  • Huyện Bắc Hà: 24-Z1

Lạng Sơn

  • Thành phố Lạng Sơn 12-P1
  • Huyện Bình Gia: 12-B1
  • Huyện Cao Lộc: 12-D1
  • Huyện Hữu Lũng: 12-H1
  • Huyện Lộc Bình: 12-L1
  • Huyện Bắc Sơn: 12-S1
  • Huyện Tràng Định: 12-T1
  • Huyện Văn Quan: 12-U1
  • Huyện Văn Lãng 12-V1
  • Huyện Chi Lăng 12-X1
  • Huyện Đình Lập: 12-Z1

Lâm Đồng

  • Thành phố Đà Lạt: 49-B1
  • Thành phố Bảo Lộc: 49-K1-S1
  • Huyện Đam Rông: 49-C1
  • Huyện Lâm Hà: 49-D1
  • Huyện Đức Trọng: 49-E1
  • Huyện Đơn Dương: 49-F1
  • Huyện Di Linh: 49-G1
  • Huyện Bảo Lâm: 49-H1
  • Huyện Đạ Huoai: 49-L1
  • Huyện Đạ Tẻh: 49-M1
  • Huyện Cát Tiên: 49-N1
  • Huyện Lạc Dương: 49-P1

Long An

  • Thành phố Tân An: 62-B1
  • Huyện Tân Hưng: 62-C1
  • Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1
  • Huyện Tân Thạnh: 62-E1
  • Huyện Thạnh Hoá: 62-F1
  • Huyện Thủ Thừa: 62-G1
  • Huyện Tân Trụ: 62-H1
  • Huyện Châu Thành: 62-K1
  • Huyện Cần Đước: 62-L1
  • Huyện Cần Giuộc: 62-M1
  • Huyện Bến Lức: 62-N1
  • Huyện Đức Hoà: 62-P1
  • Huyện Đức Huệ: 62-S1
  • Huyện Mộc Hoá: 62-T1
  • Thị xã Kiến Tường: 62-U1

Nam Định

  • Thành phố Nam Định: 18-B1, 18-B2
  • Huyện Mỹ Lộc: 18-B1, 18-B2
  • Huyện Vụ Bản: 18-C1
  • Huyện Ý Yên: 18-D1
  • Huyện Trực Ninh: 18-E1
  • Huyện Xuân Trường: 18-F1
  • Huyện Giao Thủy: 18-G1
  • Huyện Hải Hậu: 18-H1
  • Huyện Nam Trực: 18-K1
  • Huyện Nghĩa Hưng: 18-L1

Nghệ An

  • Thành phố Vinh: 37B1,B2,B3,……
  • Thị xã Hoàng Mai: 37L1-5XX.XX -9XX.XX
  • Thị xã Thái Hòa: 37B1, 37B2 37H1-5XX.XX – 9XX.XX
  • Thị xã Cửa Lò: 37B1, 37S1
  • Huyện Con Cuông: 37C1
  • Huyện Tương Dương:37D1
  • Huyện Đô Lương: 37B1, 37D1-5XX.XX – 9XX.XX
  • Huyện Thanh Chương: 37E1
  • Huyện Diễn Châu: 37B1, 37B2, 37F1, 37F2
  • Huyện Quỳ Châu: 37G1
  • Huyện Nghĩa Đàn: 37B1, 37G1-5XX.XX – 9XX.XX
  • Huyện Quỳ Hợp: 37H1
  • Huyện Kỳ Sơn: 37K1-XXX.XX
  • Huyện Nghi Lộc: 37-K1- 5XX.XX – 9XX.XX
  • Huyện Quỳnh Lưu: 37L1,37L2
  • Huyện Anh Sơn: 37-M1
  • Huyện Nam Đàn: 37-Bx,37 M1-5XX.XX-9XX.XX
  • Huyện Tân Kỳ: 37N1
  • Huyện Hưng Nguyên: 37-B1, 37N1-5XX.XX -9XX.XX
  • Huyện Yên Thành: 37P1
  • Huyện Quế Phong: 37F1

Ninh Bình

  • Thành phố Ninh Bình: 35-B1-B2
  • Thành phố Tam Điệp: 35-T1
  • Huyện Gia Viễn: 35-G1
  • Huyện Hoa Lư: 35-H1
  • Huyện Kim Sơn: 35-K1
  • Huyện Nho Quan: 35-N1
  • Huyện Yên Mô: 35-M1
  • Huyện Yên Khánh: 35-Y1

Ninh Thuận

  • Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm: 85-B1
  • Huyện Ninh Hải: 85-C1
  • Huyện Ninh Phước: 85-D1
  • Huyện Thuận Nam: 85-E1
  • Huyện Ninh Sơn: 85-F1
  • Huyện Bác Ái: 85-G1
  • Huyện Thuận Bắc: 85-H1

Phú Thọ

  • Thành phố Việt Trì: 19-B1
  • Thị xã Phú Thọ: 19-M1
  • Huyện Thanh Sơn: 19-C1
  • Huyện Tân Sơn: 19-D1
  • Huyện Đoan Hùng: 19-E1
  • Huyện Hạ Hòa: 19-F1
  • Huyện Cẩm Khê: 19-G1
  • Huyện Yên Lập: 19-H1
  • Huyện Thanh Ba: 19-K1
  • Huyện Thanh Thủy: 19-L1
  • Huyện Tam Nông: 19-N1
  • Huyện Lâm Thao: 19-S1

Phú Yên

  • Thành phố Tuy Hòa: 78-C1
  • Thị xã Sông Cầu: 78-D1
  • Huyện Phú Hòa: 78-E1
  • Huyện Tây Hòa: 78-F1
  • Huyện Đông Hòa: 78-G1
  • Huyện Tuy An: 78-H1
  • Huyện Đồng Xuân: 78-K1
  • Huyện Sơn Hòa: 78-L1
  • Huyện Sông Hinh: 78-M1

Quảng Bình

  • Thành phố Đồng Hới: 73-B1
  • Thị xã Ba Đồn: 73-K1
  • Huyện Minh Hóa: 73-C1
  • Huyện Tuyên Hóa: 73-D1
  • Huyện Quảng Trạch: 73-E1
  • Huyện Bố Trạch: 73-F1
  • Huyện Quảng Ninh: 73-G1
  • Huyện Lệ Thủy: 73-H1

Quảng Nam

  • Thành phố Tam Kỳ: 92-B1
  • Thành phố Hội An: 92-C1
  • Thị xã Điện Bàn: 92-D1
  • Huyện Đại Lộc: 92-E1
  • Huyện Duy Xuyên: 92-F1
  • Huyện Quế Sơn: 92-G1
  • Huyện Thăng Bình: 92-H1
  • Huyện Hiệp Đức: 92-K1
  • Huyện Phú Ninh: 92-L1
  • Huyện Tiên Phước: 92-M1
  • Huyện Núi Thành : 92-N1
  • Huyện Phước Sơn: 92-P1
  • Huyện Nam Giang: 92-S1
  • Huyện Đông Giang: 92-T1
  • Huyện Tây Giang: 92-U1
  • Huyện Bắc Trà My: 92-V1
  • Huyện Nam Trà My: 92-X1
  • Huyện Nông Sơn: 92-Y1

Quảng Ngãi

  • Thành phố Quảng Ngãi: 76-U1-B1, 76-V1 (đã ngừng cấp)
  • Thị xã Đức Phổ: 76-H1
  • Huyện Bình Sơn: 76-C1
  • Huyện Sơn Tịnh: 76-D1
  • Huyện Tư Nghĩa: 76-E1
  • Huyện Nghĩa Hành: 76-F1
  • Huyện Mộ Đức: 76-G1
  • Huyện Ba Tơ: 76-K1
  • Huyện Minh Long: 76-L1
  • Huyện Sơn Hà: 76-M1
  • Huyện Sơn Tây: 76-N1
  • Huyện Trà Bồng: 76-P1
  • Huyện Tây Trà: 76-S1
  • Huyện đảo Lý Sơn: 76-T1

Quảng Ninh

  • Thành phố Hạ Long: 14-B9-B4
  • Thành phố Móng Cái: 14-K1
  • Thành phố Cẩm Phả: 14-U1
  • Thành phố Uông Bí: 14-Y1
  • Thị xã Quảng Yên: 14-X1
  • Thị xã Đông Triều: 14-Z1
  • Huyện Cô Tô: 14-B9
  • Huyện Hải Hà: 14-L1
  • Huyện Đầm Hà: 14-M1
  • Huyện Tiên Yên: 14-N1
  • Huyện Bình Liêu: 14-P1
  • Huyện Ba Chẽ: 14-R1
  • Huyện Vân Đồn: 14-S1
  • Huyện Hoành Bồ: 14-V1

Quảng Trị

  • Thành phố Đông Hà: 74-B1
  • Thị xã Quảng Trị: 74-E1
  • Huyện Gio Linh: 74-C1
  • Huyện Triệu Phong: 74-D1
  • Huyện Hải Lăng: 74-F1
  • Huyện Cam Lộ: 74-G1
  • Huyện Hướng Hóa: 74-H1
  • Huyện Đakrông: 74-K1
  • Huyện Vĩnh Linh: 74-L1
  • Huyện đảo Cồn Cỏ: 74-P1

Sóc Trăng

  • Thành phố Sóc Trăng: 83-P1-P2-P3
  • Thị xã Vĩnh Châu: 83-P1-P2-P3
  • Thị xã Ngã Năm: 83-E1
  • Huyện Mỹ Xuyên: 83-P1-P2-P3
  • Huyện Trần Đề: 83-P1-P2-P3
  • Huyện Long Phú: 83-P1-P2-P3
  • Huyện Mỹ Tú: 83-P1-P2-P3
  • Huyện Thạnh Trị: 83-P1-P2-P3
  • Huyện Kế Sách: 83-C1-C2
  • Huyện Châu Thành: 83-C1-C2
  • Huyện Cù Lao Dung: 83-D1

Sơn La

  • Thành phố Sơn La: 26-B1-B2
  • Huyện Sông Mã: 26-C1
  • Huyện Phù Yên: 26-D1
  • Huyện Bắc Yên: 26-E1
  • Huyện Sốp Cộp: 26-F1
  • Huyện Mộc Châu: 26-G1
  • Huyện Quỳnh Nhai: 26-H1
  • Huyện Mai Sơn: 26-K1
  • Huyện Mường La: 26-L1
  • Huyện Thuận Châu: 26-M1
  • Huyện Yên Châu: 26-N1
  • Huyện Vân Hồ: 26-P1

Tây Ninh

  • Thành phố Tây Ninh: 70-B1
  • Huyện Bến Cầu: 70-C1
  • Huyện Châu Thành: 70-D1
  • Huyện Dương Minh Châu: 70-E1
  • Huyện Gò Dầu: 70-F1
  • Huyện Hòa Thành: 70-G1
  • Huyện Tân Biên: 70-H1
  • Huyện Tân Châu: 70-K1
  • Huyện Trảng Bàng: 70-L1

Thái Bình

  • Thành phố Thái Bình: 17B1- 0xxxx, 17B1- 1xxxx, 17B1- 9xxxx, 17B9- xxxxx
  • Huyện Đông Hưng: 17B1- 3xxxx, 17B3- xxxxx
  • Huyện Hưng Hà:17B1- 4xxxx, 17B4- xxxxx
  • Huyện Kiến Xương:17B1- 7xxxx, 17B7- xxxxx
  • Huyện Quỳnh Phụ:17B1- 5xxxx, 17B5- xxxxx
  • Huyện Thái Thụy:17B1- 6xxxx, 17B6- xxxxx
  • Huyện Tiền Hải:17B1- 8xxxx, 17B8- xxxxx
  • Huyện Vũ Thư:17B1- 2xxxx, 17B2- xxxxx

Thái Nguyên

  • Thành phố Thái Nguyên: 20-B1
  • Thành phố Sông Công: 20-B1
  • Thị xã Phổ Yên: 20-H1
  • Huyện Đồng Hỷ: 20-B1
  • Huyện Định Hoá: 20-C1
  • Huyện Võ Nhai: 20-D1
  • Huyện Phú Lương: 20-E1
  • Huyện Đại Từ: 20-F1
  • Huyên Phú Bình 20-G1

Thanh Hóa

  • Thành phố Thanh Hóa: 36-B4-B5
  • Thành phố Sầm Sơn: 36-N1
  • Thị xã Bỉm Sơn: 36-F5
  • Huyện Quảng Xương: 36-B1
  • Huyện Tĩnh Gia: 36-C1
  • Huyện Thọ Xuân: 36-D1
  • Huyện Thạch Thành: 36-E1
  • Huyện Hậu Lộc: 36-F1
  • Huyện Nga Sơn: 36-G1
  • Huyện Quan Hóa: 36-H5
  • Huyện Cẩm Thủy: 36-L1
  • Huyện Ngọc Lặc: 36-K5
  • Huyện Thường Xuân: 36-M1
  • Huyện Hà Trung: 36-B3
  • Huyện Nông Cống: 36-B2

Thừa Thiên – Huế

  • Thành phố Huế: 75-B1, 75-F1
  • Thị xã Hương Trà: 75-D1
  • Thị xã Hương Thủy: 75-S1, 75-G1
  • Huyện Phong Điền: 75-C1
  • Huyện Quảng Điền: 75-E1
  • Huyện Phú Vang: 75-H1
  • Huyện Phú Lộc: 75-K1
  • Huyện A Lưới: 75-L1
  • Huyện Nam Đông: 75-Y1, 75-M1

Tiền Giang

  • Thành phố Mỹ Tho: 63-B9
  • Thị Xã Cai Lậy: 63-B2
  • Thị xã Gò Công: 63-B6
  • Huyện Cái Bè: 63-B1
  • Huyện Châu Thành: 63-B3
  • Huyện Chợ Gạo: 63-B4
  • Huyện Gò Công Tây: 63-B5
  • Huyện Gò Công Đông: 63-B7
  • Huyện Tân Phú Đông: 63-B8
  • Huyện Tân Phước: 63-B8
  • Huyện Cai Lậy: 63-P1

Trà Vinh

  • Thành phố Trà Vinh: 84-B1-C1
  • Thị xã Duyên Hải: 84-F1
  • Huyện Châu Thành: 84-D1
  • Huyện Cầu Ngang: 84-E1
  • Huyện Trà Cú: 84-G1
  • Huyện Tiểu Cần: 84-H1
  • Huyện Cầu Kè: 84-K1
  • Huyện Càng Long: 84-L1
  • Huyện Duyên Hải: 84-M1

Tuyên Quang

  • Thành phố Tuyên Quang: 22-B1-B2
  • Huyện Chiêm Hóa: 22-F1,
  • Huyện Sơn Dương: 22-S1-S2
  • Huyện Hàm Yên: 22-Y1
  • Huyện Na Hang: 22-N1
  • Huyện Yên Sơn: 22-B1
  • Huyện Lâm Bình: 22-L1

Vĩnh Long

  • Thành phố Vĩnh Long: 64-C1-B1-B2-B3
  • Thị xã Bình Minh: 64-H1
  • Huyện Long Hồ: 64-B1-B2
  • Huyện Vũng Liêm: 64-D1
  • Huyện Tam Bình: 64-E1
  • Huyện Trà Ôn: 64-F1
  • Huyện Mang Thít: 64-G1
  • Huyện Bình Tân: 64-K1

Vĩnh Phúc

  • Thành phố Vĩnh Yên: 88-B1
  • Thành phố Phúc Yên: 88-H1
  • Huyện Sông Lô: 88-C1
  • Huyện Lập Thạch: 88-D1
  • Huyện Tam Đảo: 88-E1
  • Huyện Yên Lạc: 88-F1
  • Huyện Bình Xuyên: 88-G1
  • Huyện Tam Dương: 88-K1
  • Huyện Vĩnh Tường: 88-L1

Yên Bái

  • Thành phố Yên Bái: 21-B1
  • Thị xã Nghĩa Lộ: 21-L1
  • Huyện Lục Yên: 21-C1
  • Huyện Yên Bình: 21-D1
  • Huyện Trấn Yên: 21-F1
  • Huyện Mù Cang Chải: 21-G1
  • Huyện Văn Chấn, Trạm Tấu: 21-K1
  • Huyện Văn Yên: 21-E1

    Cách để dễ nhớ biển số các tỉnh thành phố Việt Nam

    Nhớ được danh sách các biển số xe của các tỉnh thành ở Việt Nam có thể giúp ích được cho bạn trong nhiều trường hợp.Bạn có thể dễ dàng nhớ những biển số xe bạn thấy cần thiết bằng cách đọc và ghi nhớ các vần thơ dưới đây:

    Cao Bằng 11 chẳng sai,
    Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề.
    98 Hà Bắc mời về,
    Quảng Ninh 14 bốn bề là Than.
    15 , 16 cùng mang.
    Hải Phòng dất Bắc chứa chan nghĩa tình.
    17 vùng dất Thái Bình.
    18 Nam Ðịnh quê mình đẹp xinh.
    Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng.
    Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng,
    Đôi mươi ( 20 ) dễ nhớ trong lòng chúng ta .
    Yên Bái 21 ghé qua.
    Tuyên Quang Tây Bắc số là 22
    Hà Giang rồi đến Lào Cai,
    23 , 24 sánh vai láng giềng .
    Lai Châu , Sơn La vùng biên
    25 , 26 số liền kề nhau.
    27 lịch sử khắc sâu,
    Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên.
    28 Hòa Bình ấm êm,
    29 Hà Nội liền liền 32.
    33 là đất Hà Tây.
    Tiếp theo 34 đất này Hải Dương.
    Ninh Bình vùng đất thân thương,
    35 là số đi đường cho dân.
    Thanh Hóa 36 cũng gần.
    37, 38 tình thân,
    Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi.
    43 Ðà Nẵng khó gì.
    47 Ðắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên.
    Lâm Ðồng 49 thần tiên.
    50 Thành Phố tiếp gần sáu mươi.( TPHCM 50 – 59 )
    Đồng Nai số 6 lần 10 ( 60 ).
    Bình Dương 61 tách rời tỉnh xưa. (Tách ra từ Sông Bé)
    62 là đất không xa,
    Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng.
    63 màu mỡ Tiền Giang.
    Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi.
    Cần Thơ lúa gạo xin mời.
    65 là số của người Cần Thơ.
    Đồng Tháp 66 trước giờ.
    67 kế tiếp là bờ An Giang.
    68 biên giới Kiên Giang
    Cà Mau 69 rộn ràng U Minh.
    70 là số Tây Ninh.
    Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre.
    72 Vũng Tàu số xe.
    73 Xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH ( Quảng Bình ).
    74 Quảng Trị nghĩa tình.
    Cố đô nước Việt Nam mình 75.
    76 Quảng Ngãi đến thăm.
    Bình Ðịnh 77 âm thầm vùng lên.
    78 biển số Phú Yên.
    Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh.
    81 rừng núi vây quanh.
    Gia Lai phố núi, thị thành Playku.
    Kon tum năm tháng mây mù,
    82 dễ nhờ mặc dù mới ra.( tách ra của GiaLai Kontum )
    Sóc Trăng có số .
    84 kế đó chính là Trà Vinh.
    85 Ninh Thuận hữu tình.
    86 Bình Thuận yên bình gần bên.
    Vĩnh Phúc 88 vùng lên.
    Hưng Yên 89 nhơ tên nhãn lồng.
    Quãng Nam đất thép thành đồng,
    92 số mới tiếp vòng thời gian.
    93 dất mới khai hoang,
    Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su.
    Bạc Liêu mang sô 94.
    Bắc Kạn 97 có từ rất lâu .
    Bắc Giang 98 vùng sâu.
    Bắc Ninh 99 những câu Quan hò.

    Cách tra cứu kiểm tra chủ sở hữu biển số xe ô tô online

    Thời công nghệ 4.0 nên có lẽ không cần thiết phải nhớ quá nhiều về các thông số trên. Bạn hãy tra cứu dữ liệu từ Cục đăng kiểm Việt Nam theo các bước sau:

    Cách 1:

    Bước 1:Vào trang web của Cục đăng kiểm theo link này: http://www.vr.org.vn/ptpublic_web/ThongTinPTPublic.aspx

    Bước 2: Nhập những thông tin cần thiết theo hướng dẫn. Các bạn nhập những thông tin sau:

    Biển đăng ký

    Vì phần hướng dẫn trên trang web hơi sơ sài, nên lần đầu nhập thử có thể bị thông báo “Biển số đăng ký không đúng định dạng!”.
    Nếu bị lỗi này, bạn nhập lại theo định dạng sau:
    Với biển số xe 4 số (kiểu cũ): nhập có hoặc không có dấu gạch ngang, chữ thường hoặc chữ hoa đều được. Tra được cả cho biển số xanh và trắng. Ví dụ: 30H6886 hoặc 30H-6886 hoặc 30h6886 đều ô-kê.
    Với biển 5 số (kiểu mới): nhập tương tự như trên, nhưng thêm chữ “T” hoặc “X”:
    Xe biển trắng: phải thêm chữ “T” ở cuối, ví dụ: 51A66666T, hoặc 51A-666.66T
    Xe biển xanh: phải thêm chữ “X” ở cuối, ví dụ: 80A55555X

    Xe biển đỏ: chịu, không tra được trong web này (xe quân đội thuộc hệ thống khác)

    Mã xác thực

    Nhập mã xác thực mà trang web tự động cung cấp như trong hình. Nhìn chung, tất cả đều là 4 ký tự gồm số và chữ HOA. Lưu ý tránh nhập sai chữ hoa thành chữ thường, và nhầm giữa số 0 với chữ O. Đây là lỗi căn bản nhất mà những người tra cứu thường mắc phải.
    Sau khi nhập số xe và mã xác thực xong, nhấn nút “Tra cứu” hoặc phím Enter.
    Nếu nhập sai số xe, khi nhấn Tra cứu sẽ có thông báo “Không tìm thấy thông tin phương tiện này”.
    Nếu sai mã xác thực sẽ có thông báo “Sai mã xác nhận!”.

    Bạn phải nhập lại cho đúng, thì sẽ được kết quả cần tìm.

    Xem kết quả

    Kết quả tra cứu sẽ gồm những thông tin cơ bản về chiếc xe:
    Thông tin chung: nhãn hiệu, loại phương tiện, số khung, số máy
    Thông số kỹ thuật: kích thước, tự trọng, số chỗ ngồi…

    Thông tin đăng kiểm: đơn vị đăng kiểm, ngày đăng kiểm, số tem và thời hạn đăng kiểm

    Cách 2:

    Bạn có thể tra cứu trên các phần mềm trên App Store (download tại đây) hoặc google play (download tại đây).

    Cách tra cứu kiểm tra chủ sở hữu biển số xe máy online

    Rất tiếc là hiện nay Bộ Giao Thông Vận Tải chưa thể xây dựng được hệ thống trang điện tử để tra cứu biển số xe máy online. Điều này xuất phát từ một thực tế là số lượng xe máy và xe gắn máy với Việt Nam quá lớn Thêm vào đó, việc sang tên, đổi chủ, đổi biển số được tiến hành nhiều lần với tần suất cao nên việc nhập dữ liệu lên hệ thống online sẽ gặp khó khăn.

    Tuy nhiên các bạn cũng có thể nhờ tra cứu thông tin biển số xe máy từ các đơn vị cá nhân cụ thể, tuy nhiên các bạn phải mất phí khi tra cứu nhé.
    Với bài viết cách tra cứu kiểm tra xem chủ sở hữu biển số xe máy online trên đây, chắc hẳn có thể giúp các bạn biết được thông tin cần thiết về biển số xe mà mình muốn tra cứu.

    Cách tra cứu nhanh xem có bị phạt nguội hay không

    Thời gian qua, những người đang sở hữu xe ô tô đã bất ngờ trước thông tin nhiều phương tiện bị xử phạt nguội lên tới cả trăm triệu đồng mà không biết cho tới khi đi đăng kiểm.

    Thông tin này khiến các chủ xe cảm thấy lo lắng và băn khoăn không biết mình có nằm trong danh sách bị phạt nguội hay không?

    Trước những băn khoăn đó của các chủ xe, Cục Đăng kiểm Việt Nam đã cập nhật danh sách phương tiện bị phạt nguội vào hệ thống tra cứu kiểm định xe cơ giới nhằm giúp các chủ xe có thể dễ dàng kiểm tra xem xe của mình có nằm trong danh sách này hay không.

    cach tra cuu nhanh xem co bi phat nguoi hay khong hinh 1
    Nhập thông tin về biển số xe để tra cứu vi phạm trên website của Cục Đăng kiểm Việt Nam (chú ý phần biển số xe màu xanh và màu trắng, phần chữ có trong mã xác thực phải ghi bằng chữ in hoa).
    cach tra cuu nhanh xem co bi phat nguoi hay khong hinh 2
    Phần trong ô khoanh đỏ hiển thị phương tiện có bị phạt nguội hay không. Nếu bỏ trắng (như hình) nghĩa là phương tiện đó không bị phạt nguội

    Cụ thể, chủ xe muốn tra cứu thông tin có thể truy cập vào website của Cục Đăng kiểm Việt Nam theo đường dẫn www.vr.org.vn. Sau đó, vào mục “Tra cứu kiểm định xe cơ giới” phía bên phải màn hình và nhập biển số, mã xác nhận tại màn hình.

    Chủ xe chú ý đến mục cuối của kết quả tra cứu là “Thông báo của cơ quan chức năng liên quan đến phương tiện”. Đây chính là phần thông tin phạt nguội đối với phương tiện sẽ được thông báo. Nếu phần này trống có nghĩa là phương tiện đó không bị phạt nguội, việc đăng kiểm diễn ra bình thường. Còn nếu dưới mục này xuất hiện một ô màu đen với thông tin xử lý vi phạm bên trong, chứng tỏ phương tiện này chưa hoàn thành việc đóng phạt nguội và sẽ bị từ chối đăng kiểm.

    cach tra cuu nhanh xem co bi phat nguoi hay khong hinh 3
    Xe vi phạm chưa được xử lý sẽ bị từ chối đăng kiểm.

    Từ đó, chủ xe căn cứ vào thông báo vi phạm để đến các cơ quan thông báo xử lý theo quy định. Sau khi xử lý xong vi phạm, chủ xe có thể mang chứng từ đã xử lý đến bất kỳ Trung tâm đăng kiểm nào trên cả nước để thực hiện việc kiểm định xe.

    Khi đã kiểm định xong, Trung tâm có trách nhiệm thông báo về Cục Đăng kiểm Việt Nam, hoặc khi nhận được đề nghị của cơ quan chức năng về việc đã xử lý vi phạm, Cục Đăng kiểm sẽ xóa biển số xe đã xử lý khỏi danh sách vi phạm trong toàn hệ thống./.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *